Làm thế nào để tăng khả năng ghi nhớ kiến thức nhanh và lâu hơn.

Bạn có thường bị choáng ngợp bởi lượng kiến ​​thức mà bạn mong đợi phải nhớ mỗi ngày? Thời đại kỹ thuật số có thể khiến chúng ta cảm thấy như chúng ta luôn ở trong tình trạng quá tải thông tin. Chúng ta có quá nhiều thứ đang cạnh tranh để giành lấy sự chú ý của chúng ta, đến nỗi chúng ta có thể khó tập trung. Trí nhớ của bạn là một trong những thứ đầu tiên phải gánh chịu trong cuộc bắn phá thông tin liên lạc. May mắn thay, có một số chiến lược mà bạn có thể áp dụng để cải thiện khả năng ghi nhớ của não bộ. Giúp chúng ta tăng khả năng ghi nhớ thông tin, kiến thức nhanh và lâu hơn.

I. Sự thật về khả năng ghi nhớ nhanh của não bộ

Bộ não là một trong những cơ quan phức tạp và phi thường nhất của con người. Đôi khi chúng ta cảm thấy khó để ghi nhớ lại một thông tin não đã diễn ra nhưng bất chợt trong một hoàn cảnh nào khác thông tin đó lại hiện ra một cách rõ ràng. Sự thật là não chúng ta có thể ghi nhớ rất nhiều thứ, dù bản thân không hề nhận ra. Chỉ khi nào bạn cần, thông tin có thể bất chợt hiện ra, vì nó vốn ở trong não bạn rồi. Có điều, không phải lúc nào chúng nó cũng xuất hiện, nhất là trong giờ kiểm tra.

Để hiểu hơn về cơ chế làm việc của não bộ, hãy cùng tìm hiểu về những kiểu ghi nhớ phổ biến của não bộ. Trong bộ não có hai loại ghi nhớ chính đó là Short term và Long term memories

Trí nhớ ngắn hạn (Short term Memories)

Bộ nhớ ngắn hạn à nơi thông tin được cất giữ tạm thời trong khi được xử lý. Nó còn được gọi là bộ nhớ công tác hay bộ nhớ luân chuyển

Trí nhớ ngắn hạn chỉ kéo dài trong một thời gian ngắn, khoảng 20-30 giây. Nó lưu trữ những thông tin tạm thời, sau đó thì hoặc là xóa nó đi hoặc là lưu vào trí nhớ dài hạn (Long-Term memories).

Trí nhớ của chúng ta giống như thanh RAM của máy tính vậy, chỉ nhớ được những thứ có hiện hành, những chương trình đang chạy. Và đương nhiên chúng chỉ có thể ghi nhớ những lượng thông tin nhất định nào đó. Đây là lý do tại sao chúng ta thường hay quên. Sau một buổi hội thảo nào đó, bạn thấy rất thú vị và có nhiều thông tin mới hữu ích, nhưng khi vê nhà khoảng 1 ngày sau đến một tuần sau thì lượng kiến thức đó đọng lại còn rất ít.

Đường cong thể hiện khả năng suy giảm trí nhớ cửa con người trong một thời gian nhất đinh
Đường cong thể hiện khả năng suy giảm trí nhớ cửa con người trong một thời gian nhất đinh

Trí nhớ dài hạn (Longterm memories)

Trí nhớ dài hạn của chúng ta phức tạp hơn một chút so với trí nhớ ngắn hạn. Bất cứ điều gì xảy ra cách đây hơn vài phút sẽ được lưu trữ trong bộ nhớ dài hạn. Tùy thuộc vào tần suất chúng ta nhớ lại hoặc sử dụng một phần thông tin nhất định, độ mạnh của trí nhớ khác nhau.

II. Quá trình ghi nhớ thông tin.


Encoding (Mã hóa) 

Đây là quá trình chúng ta tiếp nhận thông tin, kiến thức vào trí nhớ ngắn hạn. Trong quá trình này bộ não sẽ liên hệ với những kiến thức, thông tin trong quá khứ của chúng ta.

Storage (Lưu trữ thông tin)

Là những thông tin sẽ được lưu trữ vào hoặc là trí nhớ dài hạn, hoặc là trí nhớ ngắn hạn

Retreving (Truy xuất thông tin)

Những thông tin sẽ được bộ não xử lý và đưa ra trong những tình huống cụ thể.

Thất bại có thể xảy ra ở bất kỳ giai đoạn nào, dẫn đến quên hoặc có những ký ức sai lệch. Chìa khóa để cải thiện bộ nhớ của một người là cải thiện quy trình mã hóa và sử dụng các kỹ thuật đảm bảo truy xuất hiệu quả. Các kỹ thuật mã hóa tốt bao gồm liên hệ thông tin mới với những gì người ta đã biết, hình thành các hình ảnh tinh thần và tạo liên kết giữa các thông tin cần được ghi nhớ. Chìa khóa để truy xuất tốt là phát triển các tín hiệu hiệu quả sẽ dẫn người ghi nhớ trở lại thông tin được mã hóa.

III Những phương pháp giúp tăng khả năng ghi nhớ của não bộ

1. Ngủ

Các nghiên cứu cho thấy giấc ngủ là hoạt động cần thiết để củng cố trí nhớ và việc tăng cường trí nhớ có thể được bộ não thực hiện khi chủ nhân chìm vào giấc ngủ sâu nhất có thể.

Vì vậy, hãy xây dựng lịch trình ngủ cố định bao gồm đi ngủ cùng một thời điểm buổi tối và thức dậy vào mỗi sáng. Cố gắng duy trì thói quen này ngay cả vào những ngày nghỉ hoặc dịp lễ.

Trước khi đi ngủ một tiếng, bạn nên tránh nhìn vào các thiết bị công nghệ vì ánh sáng xanh phát ra từ TV hay di động sẽ kích hoạt sự tỉnh táo, ức chế việc sản xuất hormone melatonin làm giảm thời gian và chất lượng ngủ. Bên cạnh đó, hãy cắt giảm lượng caffeine hoặc các chất kích thích dung nạp vào cơ thể mỗi ngày.

2. Di chuyển, hoạt động, tập thể dục

Hoạt động, tập thể dục rất quan trọng đối với sức khỏe thể chất và tinh thần tổng thể.

Nghiên cứu đã chứng minh rằng nó có lợi cho não và có thể giúp cải thiện trí nhớ ở mọi người ở mọi lứa tuổi, từ trẻ em đến người lớn tuổi.

Ví dụ, một nghiên cứu trên 144 người trong độ tuổi từ 19 đến 93 cho thấy rằng một đợt tập thể dục vừa phải trong 15 phút trên một chiếc xe đạp cố định đã giúp cải thiện hiệu suất nhận thức, bao gồm cả trí nhớ, ở mọi lứa tuổi.

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng tập thể dục có thể làm tăng sự bài tiết của các protein bảo vệ thần kinh và cải thiện sự tăng trưởng và phát triển của các tế bào thần kinh, dẫn đến cải thiện sức khỏe của não.

3. Chế độ ăn giúp tăng khẳ năng ghi nhớ của não bộ

Có thể bạn đã biết chế độ ăn kiêng bao gồm trái cây, rau, ngũ cốc, protein nạc hoặc chất béo tốt cho sức khỏe (như dầu ôliu, cá) mang lại nhiều lợi ích cho cơ thể. Không chỉ vậy, nó có thể cải thiện khả năng ghi nhớ của não bộ. Một số thực phẩm, chất dinh dưỡng sau đây bạn nên thêm vào chế độ ăn uống để tăng cường trí não, giảm nguy cơ mất trí nhớ:

– Omega-3: Axit béo omega-3 chứa trong các loại cá như cá hồi, cá ngừ, cá bơn, cá thu, cá trích, rất có lợi cho sức khỏe não bộ. Nếu không thích ăn hải sản, bạn có thể tìm kiếm omega-3 trong các sản phẩm bao gồm rong biển, quả óc chó, hạt lanh, dầu lanh, rau bina, bông cải xanh, hạt bí ngô và đậu nành.

– Hạn chế calo, đường và chất béo bão hòa: Nghiên cứu cho thấy chế độ ăn nhiều chất béo bão hòa (từ sản phẩm thịt đỏ, sữa nguyên chất, bơ, phô mai, kem) làm tăng nguy cơ mắc chứng mất trí nhớ, suy giảm khả năng tập trung và trí nhớ.

– Ăn nhiều trái cây và hoa quả: Trái cây và hoa quả, đặc biệt là những sản phẩm nhiều màu sắc, giúp chống oxy hóa, bảo vệ các tế bào não khỏi bị hư hại.

– Uống trà xanh: Trà xanh chứa polyphenol, chất chống oxy hóa, làm chậm quá trình lão hoá, tăng cường trí nhớ và khả năng ghi nhớ.

4. Phương pháp Mnemonics – Kỹ thuật liên kết thông tin

Bạn đã bao giờ gặp phải những khoảnh khắc như thế này? Bạn cần giới thiệu một người nào đó, nhưng bạn đã hoàn toàn quên tên của họ. Hoặc bạn đang trong một cuộc họp lớn và đến lượt bạn phát biểu, nhưng thông tin quan trọng đã không còn trong tâm trí bạn.

Nếu điều này nghe có vẻ quen thuộc, bạn không đơn độc. Rất có thể, tất cả chúng ta đều đã trải qua cảm giác đau đớn tột cùng đó khi trí nhớ của chúng ta giảm sút.

Trong những trường hợp như vậy, phương pháp này Mnemonics sẽ giúp bạn.

Mnemonics là một công cụ giúp chúng ta ghi nhớ một số sự kiện hoặc một lượng lớn thông tin. Chúng có thể ở dạng một bài hát, vần, từ viết tắt, hình ảnh, cụm từ hoặc câu. Ký thuật này giúp chúng ta ghi nhớ các sự kiện và đặc biệt hữu ích khi thứ tự của mọi thứ là quan trọng. Dưới đây sẽ là một vài ví dụ kỹ thuật ghi nhớ theo Mnemonics

Một đặc điểm ưu việt của phương pháp ghi nhớ bằng kỹ thuật mnemonics là giúp bạn có khả năng ghi nhớ một lượng lớn thông tin bằng một thông tin “đại diện” gần gũi với bạn. Ví dụ như cấu trúc một đoạn văn cho bài luận nói lên quan điểm gồm bốn ý: Point – quan điểm của bạn về vấn đề đang nói đến. Reason – Lí do tại sao bạn nghĩ như vậy; Example – đưa ví dụ dẫn chứng; Point – Kết lại quan điểm của bạn đã nêu ra. Nếu bạn cố gắng nhớ từng chữ trong cấu trúc như vậy sẽ không hiểu quả bằng cách kết hợp các chữ cái đầu tiên trong mỗi từ lại thành một từ: PREP (chuẩn bị). Bằng cách này, mỗi lần bạn muốn phát biểu quan điểm cá nhân hoặc viết một đoạn văn về một vấn đề, bạn sẽ nhớ đến chữ “chuẩn bị” gồm các bước PREP: Point – Reason – Example – Point. Nói cách khác, bạn đã “nén” thông tin lại thành một “đối tượng” đơn giản, dễ nhớ và nhớ lâu hơn bằng những kỹ thuật của mnemonics.

Tuy nhiên không phải từ nào cũng có thể dễ dàng để tạo ra mnemonics, đặc biệt là khi bạn ngồi suy nghĩ một mình. Do đó, nếu học theo nhóm thì việc cùng nhau suy nghĩ sẽ nảy sinh được nhiều ý tưởng hay, làm cho mnemonics ấn tượng hơn, và cũng từ đây những từ vựng mới sẽ trở nên dễ nhớ hơn.

5. Chunking memory

“Chunking” là “quá trình tâm trí phân chia các phần thông tin lớn thành các đơn vị nhỏ hơn (khối) để dễ lưu giữ hơn trong trí nhớ ngắn hạn… một mục trong bộ nhớ có thể thay thế cho nhiều mục khác. Có thể hiểu đơn giản như việc bộ các bộ máy tính tối ưu hóa dung lượng bộ nhứo RAM vậy, nếu các phần cần lưu trữ tạm thời được nén lại, thì sẽ còn nhiều khoảng trống ghi nhớ.

6. Viết xuống hơn là đánh máy

Sự thật là những người gõ lại bài giảng trên máy tính sẽ ghi chép được nhiều hơn so với những người dùng bút viết ra vở. Tuy nhiên, theo nghiên cứu mới được công bố bởi Pam Mueller và Daniel Oppenheimer của trường Đại học Princeton và Đại học California thì những sinh viên viết ra vở sẽ học tốt và nhớ bài học lâu hơn so với sinh viên viết bài trên máy tính.

Não bộ của chúng ta hình thành quá trình nhận thức khác nhau giữa hai hoạt động: đánh máy và viết. Khi tiến hành thử nghiệm trên một nhóm sinh viên, nghiên cứu đã chứng minh rằng người sử dụng máy tính thường sẽ gõ lại hầu hết những gì giáo viên nói, họ không xử lý thông tin và cũng không mất thời gian để suy ngẫm những gì đang viết. Về cơ bản, khi gõ máy tính đồng nghĩa với cách làm việc trong vô thức và thụ động.

7. Chia sẻ những gì bạn đã học được với người khác

“Không ai học nhiều về một chủ đề cho bằng người buộc phải dạy lại nó” – Peter Drucker.

Trong một nghiên cứu của Đại học Harvard, “những nhân viên của Cameron đã dành 15 phút cuối mỗi ngày trong thời gian đào tạo để viết và suy ngẫm về những gì họ đã học sẽ làm tốt hơn bài kiểm tra đào tạo cuối cùng so với các nhân viên khác.” Hãy tưởng tượng họ dành 8 giờ cho một khóa đào tạo, sau đó dành 15 phút để suy ngẫm về những gì đã học. Thật đáng ngạc nhiên, 15 phút đó chỉ bằng 1/33 tổng thời gian nhưng tăng thêm 20% lượng học được.

Bây giờ, hãy tưởng tượng điều gì sẽ xảy ra nếu bạn dành 15 phút mỗi ngày để suy ngẫm về những bài học bạn đã học và chia sẻ nó với những người khác?

Tôi có thể cho bạn biết câu trả lời ….

Học thêm 20% mỗi ngày và tích tụ dần sẽ thành thứ có thể thay đổi cuộc sống của bạn.

Vì Hiệu ứng Giải thích, tôi bắt đầu dành 1 giờ mỗi ngày để ngẫm lại những gì tôi đã học ở trường đại học và tôi chưa bao giờ dừng lại. Cá nhân tôi cho rằng thói quen này giúp tôi thanh tịnh tâm trí, học hỏi nhanh hơn và giúp tôi khởi đầu sự nghiệp là một nhà văn và giáo viên.

8. Space repetition – Kỹ thuật lặp lại ngắt quãng

Thực tế là tất cả chúng ta đều khác nhau về lượng thời gian dành cho việc nghiên cứu nhưng nếu việc thu hồi tích cực là một kỹ thuật hiệu quả, câu hỏi tiếp theo mà tôi muốn giải quyết là chúng ta nên sử dụng nó như thế nào để nâng cao hiệu suất của mình. Đây là nơi mà sự lặp lại có khoảng cách (Spaced Repetition) xuất hiện.

Spaced Repetition có thể được hiểu đơn giản như là cách học ngắt quãng thời gian, người học sẽ lặp đi lặp lại những kiến thức đã đọc từ trước. Phương pháp học từ này giúp bạn tận dụng những khoảng thời gian rảnh rỗi trong ngày như khi ngồi xe buýt, giờ giải lao… Cách học từ vựng “Lặp lại ngắt quãng” mang lại nhiều hiệu quả hơn việc cố gắng nhồi nhét thông tin trong thời gian ngắn.

Phương pháp này cũng khắc phục được tình trạng quên lãng sau khi chúng ta tiếp nhận một lượng kiến thức lớn. Cụ thể hơn, theo nghiên cứu của nhà tâm lý học Hermann Ebbinghaus, gần như 80% thông tin bị “bốc hơi” sau 24 giờ. “Hiệu ứng đường cong nhớ và quên” này được thực hiện trên chính bản thân Hermann Ebbinghaus và trở thành nền tảng cho những nghiên cứu khác.

Như hình ảnh về đường cong lãng quên có biểu thị ở bên trên, mô tả lượng kiến thức kiến thức thông tin mà chúng ta nạp vào bị lãng quên sau những quãng thời nhất định. Phương pahsp Spaced Repetition cho phép chúng ta phá vỡ rào cản đó bằng cách ôn tập vào đúng những thời điểm lượng kiến thức đó đang bị dần lãng quên.

9. Tăng khả năng ghi nhớ bằng cách nắm bàn tay

Nắm chặt tay phải trong 90 giây giúp bạn nhớ tốt hơn, còn nắm chặt tay trái sẽ giúp bạn hồi tưởng rõ hơn những ký ức cũ, các nhà tâm lý Mỹ cho biết.

Cụ thể, trong thí nghiệm, 50 sinh viên thuận tay phải được cho một danh sách dài các từ cần nhớ. Họ được chia thành 5 nhóm.

– Một nhóm nắm chặt tay phải trong khoảng 90 giây trước khi bắt đầu ghi nhớ từ, rồi lặp lại việc này khi hồi tưởng lại chúng.

– Nhóm thứ hai thực hiện thí nghiệm tương tự, nhưng bằng tay trái.

– Hai nhóm còn lại nắm chặt một tay trước khi học từ (có thể là trái hoặc phải), sau đó đổi tay khi hồi tưởng lại từ trong đầu.

– Nhóm đối chứng thực hiện ghi nhớ từ mà trước đó không nắm chặt tay

Sau thí nghiệm, nhóm nắm chặt tay phải trước khi nhớ các từ, và sau đó nắm chặt tay trái trước khi hồi tưởng từ thực hiện bài tập tốt hơn tất cả các nhóm có nắm tay khác. Tất cả các sinh viên có nắm tay đều thực hiện việc ghi nhớ tốt hơn những người không nắm tay chút nào, mặc dầu sự khác biệt này không đáng kể về mặt số liệu.

Nắm chặt bàn tay phải giúp chúng ta ghi nhớ tốt hơn vào thời điểm trước khi ôn tập, ngược lại nắm chặt bàn tay trái giúp chúng ta muốn hồi tưởng, ghi nhớ lại kiến thức nào đó.

Qua bài viết trên, hy vọng những thông tin về việc giúp tăng khả năng ghi nhớ sẽ hữu ích đến cho các bạn, hãy share bài viết này cho nhiều người biết đến hơn nếu bạn cảm thấy hữu ích nhé.

TRẢI NGHIỆM HỌC MIỄN PHÍ BUSINESS ENGLISH ONLINE – TIẾNG ANH + KỸ NĂNG MỀM + TƯ DUY
NGAY HÔM NAY


Bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *